Đề thi học sinh giỏi toán 6 violet năm 2024

  • 1. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 1 TUYỂN TẬP 22 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG MÔN TOÁN LỚP 6 (Theo chương trình SGK mới) Mọi thông tin về tư vấn học tập, đăng ký đặt mua các tài liệu bồi dưỡng Toán 6 bao gồm: Toán 6 cơ bản dành cho HS Trung Bình – Khá, Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6, Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS và đăng ký học các chương trình học tập trực tuyến Toán 6 vui lòng liên hệ trực tiếp Thầy Thích theo:  Giáo viên giảng dạy: Thầy Thích  Điện thoại – Zalo: 0919.281.916  Email: [email protected]  Website: www.toaniq.com – www.toanlop6.com  Facebook: www.facebook.com/hoctoanthaythich
  • 2. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 2 TUYỂN TẬP 22 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG TOÁN 6 PHỤ LỤC TÀI LIỆU  Chuyên đề 1 - Tập hợp và Đếm số tự nhiên  Chuyên đề 2 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên  Chuyên đề 3 - Dãy số tự nhiên Viết theo quy luật  Chuyên đề 4 - Tính chất và dấu hiệu chia hết  Chuyên đề 5 - Chữ số tận cùng  Chuyên đề 6 - Số nguyên tố - Hợp số  Chuyên đề 7 - Số chính phương  Chuyên đề 8 - Ước chung lớn nhất và Bội chung nhỏ nhất  Chuyên đề 9 - Điểm - Đường thẳng - Đoạn thẳng - Góc  Chuyên đề 10 - Số nguyên  Chuyên đề 11 - Tổng quan về phân số và các bài toán liên quan
  • 3. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 3  Chuyên đề 12 - Dãy phân số viết theo quy luật  Chuyên đề 13 – Sốthập phân  Chuyên đề 14 - Giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất  Chuyên đề 15 - Phương pháp giải toán - Nguyên lí dirichlet  Chuyên đề 16 - Phương pháp giải toán lựa chọn  Chuyên đề 17 - Phương pháp Logic  Chuyên đề 18 - Phương pháp tính ngược từ cuối  Chuyên đề 19 - Phương pháp giả thiết tạm  Chuyên đề 20 - Nguyên lý Bất biến và cực hạn  Chuyên đề 21 - Toán chuyển động  Chuyên đề 22 - Đồng dư thức
  • 4. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 4 PHẦN BÀI TẬP MẪU NÂNG CAO PHÁT TRIỂN & BỒI DƯỠNG HSG THEO CHUYÊN ĐỀ MÔN TOÁN LỚP 6 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI (Liên tục khai giảng các khóa học bồi dưỡng Toán trực tuyến dành cho các em HS trên toàn quốc khối 6, 7, 8, 9) CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP HỢP VÀ ĐẾM SỐ TỰ NHIÊN  Giáo viên giảng dạy: Thầy Thích  Tel: 0919.281.916 (Zalo)  Email: [email protected]  Website: www.Toanlop6.com A.LÝ THUYẾT BỔ TRỢ VỀ TẬP HỢP - Hợp của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp đó. Với m ∈ A ∪ B ⇔ m ∈ A hoặc m ∈ B. - Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó. Với n ∈ A ∩ B ⇔ n ∈ A và n ∈ B. - Nếu m là số phần tử của A, n số phần tử của B, số phần tử A ∩ B là số p thì số phần tử của A ∪ B là: m + n – p. - Hai tập hợp bằng nhau: Nếu A là tập hợp con của B và B là tập hợp con của A thì hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
  • 5. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 5 B.BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Cho tập hợp: A = {5; 6; 7; 9} a. Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là số chẵn. b. Viết các tập hợp con của A. Giải: a. Tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là số chẵn: {6}. b. Tập hợp con của A là: +) Tập hợp con không phần tử: Tập rỗng: ∅ +) Tập hợp con gồm một phần tử: {5}; {6}; {7}; {9} +) Tập hợp con gồm hai phần tử: {5; 6}; {5; 7}; {5; 9}; {6; 7}; {6; 9}; {7; 9}. +) Tập hợp con gồm ba phần tử: {5; 6; 7}; {5; 6; 9}; {6; 7; 9}. +) Tập hợp con gồm bốn phần tử: {5; 6; 7; 9}. Bài 2: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên khác 0, nhỏ hơn 30, chia hết cho 3. B là tập hợp các số tự nhiên khác 0, nhỏ hơn 30, chia hết cho 9. C là tập hợp các số tự nhiên khác 0, nhỏ hơn 30, chia hết cho 5. a) Tìm các phần tử của B ∪ C, A ∩ C, B ∩ C. b) Hãy xác định tập hợp A ∪ B, A ∩ B. c) Trong ba tập hợp A, B, C, tập hợp nào là tập hợp con của một trong hai tập hợp còn lại. Giải: +) Ta có: Tập hợp A = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27} +) Tập hợp B = {9; 18; 27} +) Tập hợp C = {5; 10; 15; 20; 25} a) +) B ∪ C = {9; 18; 27; 5; 10; 15; 20; 25} +) A ∩ C = {15} +) B ∩ C = ∅ b) +) A ∪ B = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27} +) A ∩ B = {9; 18; 27} c) Trong ba tập hợp A, B, C, tập hợp B ⊂ A.
  • 6. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 6 Bài 7: Viết 999 số tự nhiên liên tiếp kể từ 1. Hỏi: a) Chữ số 2 có mặt bao nhiêu lần? b) Chữ số 0 có mặt bao nhiêu lần? Giải: a) Chữ số 2 được viết bao nhiêu lần? Cần đếm số chữ số 2 trong 1 dãy: 1, 2, 3, …, 999 (1) Ta xét dãy: 000, 001, 002, …, 999 (2) Số chữ số 2 trong hai dãy như nhau. Ở đây dãy (2) có 1000 số, mỗi số gồm 3 chữ số, số lượng mỗi chữ số từ 0 đến 9 đều như nhau. Mỗi chữ số (từ 0 đến 9) đều có mặt: 3. 1000 : 10 = 300 (lần) Vậy ở dãy (1) chữ số 2 cũng được viết 300 lần. b) Chữ số 0 được viết bao nhiêu lần? Ở dãy (2) chữ số 0 có mặt 300 lần. So với dãy (1) thì ở dãy (2) ta viết thêm các chữ số 0: - Vào hàng trăm 100 lần ( chữ số hàng trăm của các số từ 000 đến 099); - Vào hàng chục 10 lần (chữ số hàng chục của các số thừ 000 đến 009); - Vào hàng đơn vị 1 lần (chữ số hàng đơn vị của 000). Vậy chữ số 0 ở dãy (1) được viết là: 300 – 111 = 189 (lần) Bài 13: Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 3, có bốn chữ số và tận cùng bằng 5? Giải: Gọi số có 4 chữ số và có chữ số tận cùng bằng 5 có dạng: 𝑎𝑏𝑐5 ̅̅̅̅̅̅̅. Ta có: 𝑎𝑏𝑐5 ̅̅̅̅̅̅̅ chia hết cho 3 nên suy ra: a + b + c + 5 chia hết cho 3.  a + b + c chia cho 3 dư 1. Xét dãy số: 100; 103; 106; …; 997 => Trong dãy số trên có 300 số chia cho 3 dư 1.  Có 300 số có 4 chữ số chia hết cho 3 và có chữ số tận cùng bằng 5. Bài 19: Tìm tổng các số tự nhiên có ba chữ số lập bởi các chữ số 2, 3, 0, 7 trong đó:
  • 7. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 7 a) Các chữ số có thể giống nhau b) Các chữ số đều khác nhau. Giải: a) Gọi số có ba chữ số 𝑎𝑏𝑐 ̅̅̅̅̅. Ta có: Chữ số a có 3 cách chọn, chữ số b có 4 cách chọn, chữ số c có 4 cách chọn. Vậy, có 3.4.4 = 48 số thỏa mãn. +) Các chữ số 2, 3, 7 xuất hiện ở hàng trăm là: 48 : 3 = 16 lần. +) Các chữ số 2, 3, 0, 7 xuất hiện ở hàng chục là: 48 : 4 = 12 lần. +) Các chữ số 2, 3, 0, 7 xuất hiện ở hàng đơn vị là: 48 : 4 = 12 lần.  Tổng các số tự nhiên có ba chữ số được lập bởi cac chữ số 2, 3, 0, 7 có thể giống nhau là: (2 + 3 + 0 + 7).(1600 + 120 + 12) = 20784. b) Gọi số có ba chữ số 𝑎𝑏𝑐 ̅̅̅̅̅. Ta có: Chữ số a có 3 cách chọn, chữ số b có 3 cách chọn, chữ số c có 2 cách chọn. Vậy, có 3.3.2 = 18 số thỏa mãn. +) Các chữ số 2, 3, 7 xuất hiện ở hàng trăm là: 18 : 3 = 6 lần. +) Các chữ số 2, 3, 0, 7 xuất hiện ở hàng chục là: 4 lần. +) Các chữ số 2, 3, 0, 7 xuất hiện ở hàng đơn vị là: 4 lần.  Tổng các số tự nhiên có ba chữ số được lập bởi cac chữ số 2, 3, 0, 7 khác nhau là: (2 + 3 + 0 + 7).(600 + 40 + 4) = 7728. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Cho tập hợp: A = {m; n; p; q}. Hỏi A có bao nhiêu tập hợp con? Bài 2: Cho tập hợp A = {a; b; c; d; e; f; m; k}; B = {c; d; q; k}; C = {a; b; c}. a) Tìm các phần tử của A ∪ B, A ∩ C, B ∩ C. b) Trong ba tập hợp A, B, C, tập hợp nào là tập hợp con của một trong hai tập hợp còn lại. …. Bài 14: Viết dãy số tự nhiên từ 1 đến 999 ta được một số tự nhiên A. a. Số A có bao nhiêu chữ số? b. Tính tổng các chữ số của số A? c. Chữ số 1 được viết bao nhiêu lần? d. Chứ số 0 được viết bao nhiêu lần?
  • 8. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 8 Bài 15: Trong các số tự nhiên có ba chữ số, có bao nhiêu số: a) Chia hết cho 5, có chứa chữ số 5? b) Chia hết cho 4, có chữa chữ số 4? c) Chia hết cho 3, không chứa chữ số 3? …. Chúc các em học tập tốt ! Thầy Thích. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Cho tập hợp: A = {m; n; p; q}. Hỏi A có bao nhiêu tập hợp con? Hướng dẫn giải: +) Tập hợp con của A không có phần tử: ∅. +) Tập hợp con của A có 1 phần tử: {m}; {n}; {p}; {q}. +) Tập hợp con của A có 2 phần tử: {m; n}; {m; p}; {m; q}. +) Tập hợp con của A có 3 phần tử: {m; n; p}; {m; n; q}; {n; p; q}. +) Tập hợp con của A có 4 phần tử: {m; n; p; q}. Vậy tập hợp A có: 1 + 4 + 3 + 3 + 1 = 12 tập hợp con. …. Để xem tiếp các bài tập khác và các chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 vui lòng liên hệ trực tiếp tới Thầy Thích theo số máy: 0919.281.916 (Zalo) – Email: [email protected] để đặt mua tài liệu.
  • 9. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 9 CHUYÊN ĐỀ: SỐ CHÍNH PHƯƠNG TOÁN LỚP 6  Giáo viên biên soạn: Thầy Thích  Tel: 0919.281.916 (Zalo)  Email: [email protected]  Website: www.toanlop6.com I. LÝ THUYẾT 1. Định nghĩa: Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên. Nếu A là số chính phương thì A = k2 (k ∈ N). 2. Tính chất: a. Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9; không thể có chữ tận cùng bằng 2, 3, 7, 8. b. Một số chính phương khi chia cho 4 luôn có số dư là 1 hoặc 0. Chứng minh: Một số n khi chia cho 2 có dạng là: 2k hoặc 2k + 1 +) Với n = 2k => n2 = (2k)2 = 4k2 ⋮ 4 +) Với n = 2k + 1 => n2 = (2k + 1)2 = 4k2 + 4k + 1chia cho 4 dư 1. Hoặc: Chứng minh: Một số chính phương n2 , n khi chia cho 4 có dạng: 4k; 4k + 1; 4k + 2; 4k + 3. +) Nếu n = 4k => n2 = (4k)2 = 16k2 ⋮ 4 +) Nếu n = 4k + 1 => n2 = (4k + 1)2 = (4k + 1)(4k + 1) = 16k2 + 8k + 1 chia 4 dư 1. +) Nếu n = 4k + 2 => n2 = (4k + 2)2 = (4k + 2)(4k + 2) = 16k2 + 16k + 4 ⋮ 4. +) Nếu n = 4k + 3 => n2 = (4k + 3)2 = (4k + 3)(4k + 3) = 16k2 + 24k + 9 chia 4 dư 1. c. Một số chính phương khi chia cho 8 luôn có số dư là 0 hoặc 1 hoặc 4. d. Nếu một số chính phương có chữ số tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục phải là chữ số 2. e. Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ chẵn. Ta có: a = n2 = (xa .yb ....zc )2 = x2a .y2b ...z2c => Mỗi thừa số nguyên tố đều có số mũ là số chẵn.
  • 10. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 10 f. Số các ước của một số chính phương (khác 0) là số lẻ. Ngược lại, một số có số các ước lẻ thì số đó là số chính phương. Một số A khi phân tích ra các thừa số nguyên tố có dạng: A = ax .by …cz , A là số chính phương => x,y, z là số chẵn => Số lượng các ước của A là: (x + 1)(y + 1) … (z + 1) là một số lẻ. Ví dụ: 120 = 23 .3.5 => Số lượng các ước của 120 là: (3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 4.2.2 = 16 ước là số chẵn => 120 không phải là số chính phương. g. Nếu số A nằm giữa bình phương của hai số tự nhiên liên tiếp thì A không là số chính phương. (n2 ) < A = a2 < (n + 1)2 h. Nếu n2 chia hết cho p là số nguyên tố thì n2 ⋮ p2 . i. Hai đẳng thức thường dùng: a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 a2 - 2ab + b2 = (a - b)2 Ta có: (4k + 1)2 = (4k)2 + 2.4k.1 + 12 = 16k2 + 8k + 1. Ví dụ: (x + 2)2 = x2 + 2.x.2 + 22 = x2 + 4x + 4. Ví dụ: x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 + 32 = (x + 3)2 . Cách 2: x2 + 6x + 9 = x2 + 3x + 3x + 9 = (x2 + 3x) + (3x + 9) = x(x + 3) + 3(x + 3) = (x + 3)(x + 3) = (x + 3)2 . II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 6  DẠNG 1: Kiểm tra một số có phải là số chính phương hay không Phương pháp giải: Để chứng minh một số A không phải là số chính phương ta có thể chứng minh qua một số cách như sau: Cách 1: Chứng minh chữ số tận cùng của A là một trong các số: 2; 3; 7; 8. Cách 2: Chứng minh A ⋮ 𝑝 (với p là số nguyên tố) nhưng A ⋮ p2 . Cách 3: Chứng minh n2 < A < (n + 1)2 . Cách 4: Chứng minh A chia 4 dư 2, 3…
  • 11. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Các số sau đây có phải là số chính phương hay không? Vì sao? a. A = 3 + 32 + 33 + … + 320 Giải: Ta có: (32 + 33 + … + 320 ) chia hết cho 9, 3 chia hết cho 3, không chia hết cho 9 nên suy ra: A chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên: A không phải là số chính phương. b. B = 1010 + 8 Giải: B = 10…08 (Có 9 chữ số 0) Vì B có chữ số tận cùng là 8 nên suy ra: B không phải là số chính phương. c. C = 100! + 7 Giải: C = 1.2.3…100 + 7  C có chữ số tận cùng là 7 nên B không phải là số chính phương. d. D = 1010 + 5 Giải: C = 100…05 (Có 9 chữ số 0) Vì D chia hết cho 5 nhưng D không chia hết cho 25 nên D không phải là số chính phương. e. E = 10100 + 1050 + 1 Giải: E = 100 … . .01000 … … 01 ⏟ 98 𝑐ℎữ 𝑠ố 0 E có tổng các chữ số bằng 3 nên suy ra: E chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. Nên suy ra: E không phải là số chính phương. Bài 6: Chứng minh rằng: Tích của bốn số tự nhiên liên tiếp cộng 1 là một số chính phương. Giải: Giả sử bốn số tự nhiên liên tiếp là: n, n + 1, n + 2, n + 3. Vậy tích của bốn số tự nhiên liên tiếp cộng 1 là: n.(n + 1).(n + 2).(n + 3) + 1 = (n2 + 3n).(n2 + 3n + 2) + 1
  • 12. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 12 = (n2 + 3n)2 + 2. (n2 + 3n) + 1 = (n2 + 3n)2 + (n2 + 3n) + (n2 + 3n) + 1 = (n2 + 3n)[ (n2 + 3n) + 1] + (n2 + 3n) + 1 = [(n2 + 3n) + 1] . [(n2 + 3n) + 1] = [(n2 + 3n) + 1]2 là một số chính phương với mọi n thuộc N. Hoặc: Ta có: n.(n + 1).(n + 2).(n + 3) + 1 = (n2 + 3n).(n2 + 3n + 2) + 1 Đặt a = n2 + 3n => n.(n + 1).(n + 2).(n + 3) + 1 = a.(a + 2) + 1 = a2 + 2a + 1 = (a)2 + 2.a.1 + 12 = (a + 1)2 = (n2 + 3n + 1)2 là số chính phương. Bài 7: Một số tự nhiên gồm một chữ số 0 và sáu chữ số 6 có thể là một số chính phương không? Giải: Có ba trường hợp xảy ra như sau: TH1: Số tự nhiên có hai chữ số tận cùng là: 60: Không phải là số chính phương. Vì: Số tự nhiên có hai chữ số tận cùng là 60 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 25. TH2: Số tự nhiên có hai chữ tận cùng là: 06: Không phải là số chính phương. Vì: Số tự nhiên có hai chữ số tận cùng là 06 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4. TH3: Số tự nhiên có hai chữ số tận cùng là: 66: Không phải là số chính phương. Vì: Số tự nhiên có hai chữ số tận cùng là 66 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4. Vậy: Một số tự nhiên gồm một chữ số 0 và sáu chữ số 6 không thể là một số chính phương. Bài 8: Cho số tự nhiên A gồm 100 chữ số 1, số tự nhiên B gồm 50 chữ số 2. Chứng minh rằng: A – B là một số chính phương. Giải: A = 111 … … .111 ⏟ 100 𝑐ℎữ 𝑠ố 1 , B = 222 … … .222 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 2
  • 13. triển Toán IQ Việt Nam www.ToanIQ.com – Hotline: 0919.281.916 ------ Tuyển tập các bài toán ôn thi MYTS Toán 6 – Tuyển tập 150 đề thi HSG Toán 6 có đáp án và Tuyển tập 22 chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Toán 6 | Thầy Thích – Tel: 0919.281.916 (Zalo) 13 Đặt: C = 111 … … .111 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 1 => B = 2C  A – B = 111 … … .111 ⏟ 100 𝑐ℎữ 𝑠ố 1 - 222 … … .222 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 2  A – B = 111 … … .111 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 1 .1050 + 111 … … .111 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 1 - 2. 111 … … .111 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố 1  A – B = C.1050 + C – 2C  A – B = 1050 .C – C  A – B = C.(1050 - 1)  A – B = C. 999 … … .999 ⏟ 50 𝑐ℎữ 𝑠ố = C.(9.C) = 9C2 = (3C)2 .  A – B là một số chính phương. Bài 9: Có hay không có một số chính phương mà số đó gồm 1995 chữ số 1 và các chữ số còn lại là chữ số 0? Giải: Ta có: Tổng các chữ số là: 1 + 1 + 1 + … + 1 + 0 + 0 + … + 0 = 1995. 1995 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên: Số theo yêu cầu đề bài không phả là số chính phương. Để xem tiếp các bài tập khác và các chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 vui lòng liên hệ trực tiếp tới Thầy Thích theo số máy: 0919.281.916 (Zalo) – Email: [email protected] để đặt mua tài liệu.