Kiểm tra đời sau là một trong các bước của phương pháp chọn lọc nào

các bước trong phương pháp chọn lọc cá thế được sắp xếp theo thứ tự : A. Chọn lọc bản thân => chọn lọc tổ tiên => kiểm tra đời sauB. Chọn lọc tổ tiên => kiểm tra đời sau => chọn lọc bản thân

C. Chọn lọc tổ tiên => chọn lọc bản thân => kiểm tra đời sau


D. Kiểm tra đời sau => chọn lọc bản thân => chọn lọc tổ tiên

Đáp án C nha

giải thích :các bước trong phương pháp chọn lọc cá thế được sắp xếp theo thứ tự là  Chọn lọc tổ tiên => chọn lọc bản thân => kiểm tra đời sau

⇒Chọn lọc tổ tiên là mình có thể chọn tổ tiên mình là ai ⇒Chọn lọc bản thân à coi thuer bản thân mình ở đâu và là ai ⇒Kiểm tra đời sống là mình kiểm tra thu nhập hàng tháng và đời sống của mình hạnh phúc hay đau buồn

A. Lý thuyết, Nội dung bài học

I - CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC VẬT NUÔI.

1. Ngoại hình thể chất

a] Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của con vật mang đặc điểm đặc trưng riêng của giống, qua đó thể hiện nhận định tình trạng sức khoẻ, cấu trúc hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể và dự đoán khả năng sản xuất của vật nuôi.

b] Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi. Được hình thành bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể vật nuôi. Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của con vật nuôi.

2. Khả năng sinh trưởng, phát dục

Khả năng sinh trưởng vật nuôi thường được đánh giá dựa vào: Tốc độ tăng khối lượng cơ thể [tính bằng g/ngày hay kg/tháng] và mức tiêu tốn thức ăn [số kg thức ăn để tăng 1kg khối lượng cơ thể]

Khả năng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng thời gian tính dục và thuần thục tính dục ở mỗi loài

Khả năng sinh trưởng, phát dục là căn cứ quan trọng đánh giá chọn lọc. Con vật được chọn làm giống phải có khả năng sinh trưởng, phát dục tốt, lớn nhanh, mức tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, thành thục dục tính rõ, phù hợp độ tuổi từng giống.

3. Sức sản xuất

Sức sản xuất là mức độ sản xuất ra sản phẩm của như : khả năng làm việc, khả năng sinh con, cho thịt, cho trứng, sữa,…

Giống vật nuôi khác nhau có sức sản xuất khác nhau, tuy nhiên còn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể.

II - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI:

1. Chọn lọc hàng loạt:

Là phương pháp được áp dụng khi cần chọn lọc một số lượng nhiều vật nuôi một lúc hay trong thời gian ngắn, thường sử dụng chọn giống tiểu gia súc và gia cầm cái sinh sản.

Trước khi chọn lọc, người ta đặt ra các chỉ tiêu cụ thể và các chỉ tiêu chọn lọc đối với con vật giống. Sau đó dựa vào các số liệu theo dõi được trên đàn vật nuôi để lựa chọn. Những cá thể đạt tiêu chuẩn giữ làm giống.

Ưu điểm: Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém, có thể thực hiện ngay trong điều kiện sản xuất nhưng hiệu quả chọn lọc không cao.

2. Chọn lọc cá thể được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc vật nuôi cần đạt yêu cầu cao về chất lượng giống [đực giống], quá trình chọn lọc gồm 3 bước:

a] Chọn lọc tổ tiên là dựa vào lí lịch để xem xét các đời tổ tiên con vật tốt hay xấu và dự đoán các phẩm chất sẽ có được ở đời con. Cá thể nào có tổ tiên tốt về nhiều mặt là cá thể có triển vọng tốt.

b] Chọn lọc bản thân là các con vật tham gia chọn lọc trong điều kiện tiêu chuẩn về chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ loại và được theo dõi chặt chẽ về các chỉ tiêu chọn lọc [kiểm tra năng suất cá thể], những cá thể có kết quả kiểm tra tốt sẽ được chọn làm giống.

c] Kiểm tra đời sau

Xác định khả năng di truyền các tính trạng tốt của bản thân con vật cho đời sau. Khi đánh giá, người ta căn cứ vào phẩm chất của đời con để quyết định có tiếp tục sử dụng bố hoặc mẹ chúng làm giống hay không.

Hiệu quả chọn lọc cao nhưng cần nhiều thời gian, điều kiện cơ sở vật chất tốt, trình độ khoa học – kĩ thuật cao

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1:Điền vào chỗ trống: Khả năng sinh sản và phát dục của vật nuôi là tốc độ tăng khối lượng cơ thể và .................. đồng thời có sự ................................ biểu hiện rõ sự phù hợp và độ tuổi từng giống.

A. Mức độ tiêu tốn thức ăn / sự thành thục tính dục

B. Thức ăn của vật nuôi / lớn lên

C. Thức ăn của vật nuôi / sự thành thục tính dục

D. Mức độ tiêu tốn thức ăn / lớn lên

Đáp án: A. Mức độ tiêu tốn thức ăn / sự thành thục tính dục

Giải thích: Khả năng sinh sản và phát dục của vật nuôi là tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức độ tiêu tốn thức ăn đồng thời có sự sự thành thục tính dục biểu hiện rõ sự phù hợp và độ tuổi từng giống - SGK trang 69

Câu 2:Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là :

A. Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục

B. Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất

C. Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất

D. Tất cả đều sai

Đáp án: B. Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất

Giải thích:Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là : Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất – SGK trang 68,69

Câu 3: Mục tiêu của chọn lọc bản thân là:

A. Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.

B. Đánh giá nguồn gốc của con vật.

C. Đáp án A hoặc đáp án B

D. Đáp án A và đáp án B

Đáp án: A. Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.

Giải thích: Mục tiêu của chọn lọc bản thân là: đánh giá con vật theo các chỉ tiêu chọn lọc [kiểm tra năng suất cá thể] sau đó chọn ra những cá thể có kết quả tốt làm giống - SGK trang 69

Câu 4:Quá trình chọn lọc cá thể gồm ... bước.

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án: B. 3

Giải thích: Chọn lọc cá thể là hình thức nhà chọn giống chọn lọc theo kiểu gen của mỗi cá thể riêng biêt, quá trình gồm 3 bước: Chọn lọc tổ tiên-Chọn lọc bản thân-Kiểm tra đờì sau – SGK trang 69,70

Câu 5: Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi:

A. Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể

B. Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi

C. Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi

D. Thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi

Đáp án: A. Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể

Giải thích:Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể. Được hình thành bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể, liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống cuar con vật – SGK trang 68

Câu 6: Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là:

A. Nhanh gọn.

B. Tốn kém.

C. Khó thực hiện.

D. Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản.

Đáp án: A. Nhanh gọn.

Giải thích: Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là: Nhanh gọn - SGK trang 69

Câu 7: Mục tiêu của chọn lọc tổ tiên là:

A. Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.

B. Đánh giá nguồn gốc của con vật.

C. Đáp án A hoặc đáp án B

D. Đáp án A và đáp án B

Đáp án: B. Đánh giá nguồn gốc của con vật.

Giải thích: Chọn lọc tổ tiên là: dựa vào phả hệ xem xét các đời tổ tiên của con vật tốt hay xấu và dự đoán các phẩm chất sẽ có ở đời con. Cá thể nào có tổ tiên tốt về nhiều mặt là cá thể triển vọng – SGK trang 69

Câu 8:Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:

A. Khả năng tiêu tốn thức ăn

B. Tốc độ tăng khối lượng cơ thể.

C. Tốc độ phát triển hoàn thiện.

D. Khả năng sinh sản.

Đáp án: D. Khả năng sinh sản.

Giải thích:Sức sản xuất của vật nuôi có thể là: Khả năng sinh sản- SGK trang 69

Câu 9: Mức tiêu tốn thức ăn là số kg thức ăn để tăng bao nhiêu khối lượng cơ thể:

A. 100g.

B. 1kg.

C. 10kg.

D. 500g.

Đáp án: C. 10kg.

Giải thích: Mức tiêu tốn thức ăn là số kg thức ăn để tăng 1kg khối lượng cơ thể - SGK trang 69

Câu 10:Đặc điểm của Kiểm tra đời sau:

A. Căn cứ vào phẩm chất của đời bố mẹ.

B. Hiệu quả chọn lọc thấp.

C. Ít tốn kém.

D. Phải có trình độ khoa học – kĩ thuật cao.

Đáp án: D. Phải có trình độ khoa học – kĩ thuật cao.

Giải thích: Đặc điểm của Kiểm tra đời sau: Phải có trình độ khoa học – kĩ thuật cao – SGK trang 70

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 9: Các phương pháp chọn lọc

Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 9 có đáp án

1 396

Tải về Bài viết đã được lưu

VnDoc xin gợi ý bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Sinh học lớp 9: Các phương pháp chọn lọcgồm các câu hỏi với những kiến thức xuyên suốt trong một năm học như một tài liệu tham khảo để các bạn học sinh ôn tập và rèn luyện kiến thức cũng như kỹ năng khi làm bài.

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 9: Chương ứng dụng di truyền học - Phần 1

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 9: Gây đột biến nhân tạp trong chọn giống

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 9: Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần

  • Câu 1:

    Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là:

    • A. Làm nâng cao năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng
    • B. Tạo ra giống mới góp phần phát triển chăn nuôi, trồng trọt
    • C. Phục hồi các giống đã thoái hóa, tạo ra giống mới hoặc cải tạo giống cũ
    • D. Là một biện pháp quan trọng đầu tiên không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp

  • Câu 2:

    Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:

    • A. Ứng dụng có hiệu quả trên tất cả các đối tượng vật nuôi, cây trồng
    • B. Nhanh tạo ra kết quả và kết quả luôn ổn định
    • C. Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi
    • D. Chỉ áp dụng một lần trên mọi đối tượng sinh vật

  • Câu 3:

    Kết quả của chọn lọc hàng loạt là:

    • A. Kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lại
    • B. Kết quả luôn cao và ổn định
    • C. Kết quả nhanh xuất hiện và ổn định
    • D. Kết quả chậm xuất hiện và ổn định

  • Câu 4:

    Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:

    • A. Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu gen
    • B. Không có hiệu quả khi áp dụng trên vật nuôi
    • C. Không có hiệu quả trên cây tự thụ phấn
    • D. Đòi hỏi phải theo dõi công phu và chặt chẽ

  • Câu 5:

    Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:

    • A. Đơn giản, dễ tiến hành và ít tốn kém
    • B. Có thể áp dụng rộng rãi
    • C. Chỉ cần tiến hành một lần đã tạo ra hiệu quả
    • D. Kết hợp được đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen

  • Câu 6:

    Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:

    • A. Ứng dụng không có hiệu quả trên cây trồng
    • B. Ứng dụng có hiệu quả trên cây trồng nhưng không có hiệu quả trên vật nuôi
    • C. Hiệu quả thu được thấp hơn so với chọn lọc hàng loạt
    • D. Công phu, tốn kém nên khó áp dụng rộng rãi

  • Câu 7:

    Chọn lọc hàng loạt là gì?

    • A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    • B. Dựa trên kiểu hình chọn một số ít cá thể tốt đem kiểm tra kiểu gen để chọn những cá thể phù hợp với mục tiêu chon lọc để làm giống
    • C. Dựa trên kiểu gen chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    • D. Phát hiện và loại bỏ các cá thể có kiểu gen và kiểu hình không phù hợp

  • Câu 8:

    Chọn lọc cá thể là gì?

    • A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    • B. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    • C. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, không kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    • D. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, trộn lẫn lộn các hạt giống với nhau rồi gieo trồng vụ sau

  • Câu 9:

    Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:

    - Gieo trồng giống khởi đầu

    - Chọn những cây ưu tú để làm giống cho vụ sau

    - Hạt của mỗi cây được gieo trồng riêng thành từng dòng

    - So sánh năng suất, chất lượng của các dòng với nhau, so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng để chọn ra dòng tốt nhất

    Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?

    • A. Chọn lọc cá thể
    • B. Chọn lọc hàng loạt một lần
    • C. Chọn lọc hàng loạt hai lần
    • D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

  • Câu 10:

    Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:

    - Gieo trồng giống khởi đầu

    - Chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau

    - Gieo trồng các hạt giống được chọn

    - So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn với giống khởi đầu và giống đối chứng

    Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?

    • A.Chọn lọc cá thể
    • B. Chọn lọc hàng loạt một lần
    • C.Chọn lọc hàng loạt hai lần
    • D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

  • Câu 11:

    Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc nào có hiệu quả nhất?

    • A. Chọn lọc hàng loạt một lần
    • B. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    • C. Chọn lọc cá thể, kiểm tra đực giống qua đời con
    • D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần, chọn lọc cá thể

  • Câu 12:

    Trong thực tế chọn giống, người ta thường áp dụng các phương pháp chọn lọc cơ bản nào sau đây?

    • A. Chọn lọc tư nhiên, chọn lọc cá thể
    • B. Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt
    • C. Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc hàng loạt
    • D. Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc cá thể

  • Câu 13:

    Trong chọn lọc hàng loạt, người ta dựa vào đặc điểm nào để chọn các tính trạng đáp ứng mục tiêu chọn giống?

    • A.Kiểu hình chọn từ một cá thể
    • B. Kiểu hình và kiểu gen chọn từ một cá thể
    • C. Kiểu gen chọn từ một nhóm cá thể
    • D. Kiểu hình chọn từ trong một nhóm cá thể

  • Câu 14:

    Nông dân duy trì chất lượng giống lúa bằng cách chọn các cây tốt có bông và hạt tốt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau. Đó là phương pháp chọn lọc nào?

    • A. Chọn lọc nhân tạo
    • B. Chọn lọc tự nhiên
    • C. Chọn lọc cá thể
    • D. Chọn lọc hàng loạt

  • Câu 15:

    Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cái có đặc điểm:

    • A. Đầu to, cổ ngắn, phía sau của thân nở
    • B. Đầu nhỏ, cổ dài, phía sau của thân nở
    • C. Chân thấp, ăn nhiều, tăng trọng nhanh
    • D. Cổ dài, đầu to, chân nhỏ, thân ngắn

  • Đáp án đúng của hệ thống
  • Trả lời đúng của bạn
  • Trả lời sai của bạn

Bắt đầu ngay

Kiểm tra kết quả Chia sẻ với bạn bè Xem đáp án Làm lại

Video liên quan

Chủ Đề