Vở bài tập Tiếng Việt tập 2 trang 31, 32

Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải VBT Tiếng Việt lớp 4: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp - Tuần 23 trang 31, 32 Tập 2 được đội ngũ chuyên gia biên soạn đầy đủ và ngắn gọn dưới đây.

Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 31, 32: Luyện từ và câu

Câu 1: Đánh dấu X vào ô thích hợp xác định nghĩa của mỗi câu tục ngữ sau :

  Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài Hình thức thường thống nhất với nội dung
a] Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.    

b] Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

   
c] Cái nết đánh chết cái đẹp.    

d] Trông mặt mà bắt hình dong

Con lợn có béo thì lòng mới ngon.

   

Trả lời:

  Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài Hình thức thường thống nhất với nội dung
a] Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. x  

b] Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

  x
c] Cái nết đánh chết cái đẹp. x  

d] Trông mặt mà bắt hình dong

Con lợn có béo thì lòng mới ngon.

  x

Câu 2: Nêu một trường hợp có thể sử dụng một trong những tục ngữ nói trên.

Trả lời:

- Mua bàn, ghế, tủ, giường, người mua thường coi trọng chất gỗ [gỗ tốt không mọt, mối] sau đó mới nghĩ đến nước sơn. Người mua thường nghĩ đến câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn".

- Khi có ý chê những cô gái xinh đẹp nhưng lười nhác, xấu tính, dân gian thường nói : “Cái nết đánh chết cái đẹp”

- Khen một cô gái đẹp, đẹp nết, lời ăn tiếng nói dễ nghe... dân gian thường nói :

“Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu thì đánh bên thành cũng kêu”.

Câu 3: Ghi vào chỗ trống các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa tìm được.

Tục ngữ Đặt câu
......................... ........................
............................ .......................

Trả lời:

Từ ngữ Đặt câu
Tuyệt vời - Bức tranh đẹp tuyệt vời !
Tuyệt diệu - Cảnh sắc mùa xuân đẹp thật là tuyệt diệu !
Tuyệt trần - Công chúa là một người đẹp tuyệt trần !
Kinh hồn - Những bức phù điêu trong đền thờ đẹp kinh hồn !
Mê li - Búp bê đẹp mê li !

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải VBT Tiếng Việt 4: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp - Tuần 23 trang 31, 32 Tập 2 file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết

Tailieumoi sưu tầm và biên soạn giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Bài 14: Cỏ non cười rồi trang 31, 32 chi tiết VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời các bạn đón xem:

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Bài 14: Cỏ non cười rồi

Câu 1 trang 31 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Viết lại những từ ngữ trong bài đọc cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non.

Trả lời 

khóc thút thít, khóc nấc, nhoẻn miệng cười.

Câu 2 trang 31 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Viết một câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1.

Trả lời

Bé đang ngủ ngon bỗng nhiên khóc nấc.

- Nhìn thấy mẹ, bé nhoẻn miệng cười.

Câu 3 trang 31 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống.

Buổi sớm, muôn ....ìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh như .......ọc.

Trả lời 

Buổi sớm, muôn nghìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh như ngọc.

Câu 4 trang 31 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Chọn a hoặc b.

a. Điền tr hay ch vào chỗ trống.

               Đồng làng vương .......út heo may

     Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng .... im

               Hạt mưa mải miết ...........ốn tìm

     Cây đào ......ước cửa lim dim mắt cười.

                                   [Theo Đỗ Quang Huỳnh]

b. Điền êt hoặc êch vào chỗ trống.

- Vui như T.....

- ............ kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

- Ánh trăng chênh ch ...... đầu làng.

Trả lời 

a. Điền tr hay ch vào chỗ trống.

               Đồng làng vương chút heo may

     Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

               Hạt mưa mải miết trốn tìm

     Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.

                                   [Theo Đỗ Quang Huỳnh]

b. Điền êt hoặc êch vào chỗ trống.

- Vui như Tết

Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

- Ánh trăng chênh chếch đầu làng.

Câu 5 trang 32 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Đánh dấu ✔  vào ô trống trước những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây.

☐ tưới cây

☐ chặt cây

      ☐ hái hoa

☐ bẻ cành

☐ vun gốc

      ☐ bắt sâu

☐ tỉa lá

☐ giẫm lên cỏ

Trả lời 

☑ tưới cây

☐ chặt cây

☐ hái hoa

☐ bẻ cành

☑ vun gốc

      ☑ bắt sâu

☑ tỉa lá

☐ giẫm lên cỏ

Câu 6 trang 32 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

- giơ tay hái

- nhìn thấy

- đừng hái

Cho hoa khoe sắc

Buổi sáng, bước ra vườn hồng, ..................... bông hồng đỏ thắm, bé vui sướng reo lên:

- Bạn xinh đẹp, đáng yêu làm sao!

Nói rồi, bé định .............. bông hoa. Bỗng có tiếng thì thầm:

- Xin ...................... tôi. Tôi sẽ rất buồn nếu không được khoe sắc cùng các bạn hoa.

Trả lời 

Cho hoa khoe sắc

Buổi sáng, bước ra vườn hồng, nhìn thấy bông hồng đỏ thắm, bé vui sướng reo lên:

- Bạn xinh đẹp, đáng yêu làm sao!

Nói rồi, bé định giơ tay hái bông hoa. Bỗng có tiếng thì thầm:

- Xin đừng hái tôi. Tôi sẽ rất buồn nếu không được khoe sắc cùng các bạn hoa.

Câu 7 trang 32 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Viết lời xin lỗi trong tình huống: Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở.

Trả lời 

Em xin lỗi cô, lần sau em sẽ không làm việc riêng trong giờ học nữa ạ!

Video liên quan

Chủ Đề