Chỉnh trang tư trog giấy chứng nhận là gì

Trang bổ sung Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) là một trang của Giấy chứng nhận, dùng để xác nhận một số thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mẫu Giấy chứng nhận gồm một tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng có màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng.

Theo đó, trang bổ sung in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số phát hành Giấy chứng nhận; số hiệu thửa đất; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 Giấy chứng nhận.

Chỉnh trang tư trog giấy chứng nhận là gì
Trang bổ sung sổ đỏ được sử dụng để xác nhận thay đổi trong một số trường hợp liên quan đến quyền sử dụng đất. Ảnh: LĐO

Trang bổ sung sổ đỏ ghi những thông tin gì?

Theo Khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Trang bổ sung sổ đỏ được sử dụng để xác nhận thay đổi trong những trường hợp:

- Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Xác nhận thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Cho thuê, cho thuê lại hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán.

- Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận.

Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời vấn đề bà Dung hỏi như sau:

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ (tình trạng còn hiệu lực) quy định, cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư số 04/2020/TT-BTP (có hiệu lực từ ngày 16/7/2020) như sau:

Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác; sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 28 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 3 ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến UBND nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp bà Thùy Dung khi đi đăng ký kết hôn bị thất lạc Giấy khai sinh bản chính, nên cung cấp bản sao Giấy khai sinh không đúng với thông tin trên bản chính Giấy khai sinh, dẫn đến việc được UBND xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn có sai sót thông tin về tên và năm sinh của vợ chồng. Đây là sai sót của người đi đăng ký kết hôn. Vừa qua bà Thùy Dung mới tìm được Giấy khai sinh bản chính và muốn cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn,

Thẩm quyền đăng ký cải chính Giấy chứng nhận kết hôn là UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thực hiện.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch;

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn cần cải chính (để thực hiện ghi chú nội dung cải chính);

- Giấy đăng ký khai sinh bản chính, Căn cước công dân của người yêu cầu cải chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Luật sư Trần Văn Toàn

VPLS Khánh Hưng, Đoàn luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.